0986 855 832

Giới thiệu về thước lỗ ban

Trên thực tế, nhiều người khi sử dụng thước lỗ ban vẫn có thói quen mua sẵn ngoài hàng, gặp thước gì dùng thước đấy, cũng không phân biệt được các vật thể, yếu tố cần đo thuộc âm phần hay dương trạch để có cách đo, cách
sử dụng thước cụ thể. Một kích thước có thể rất đẹp khi dùng thước 52 nhưng lại vào cung tuyệt mạng khi dùng thước 39, 43. Đây là điều rất tai hại trong phong thủy gây nhiều hệ lụy cho cuộc sống sau này.Trong bài viết hôm
nay về Thước lỗ ban, Duy Hưng stone xin được chia sẻ đến bạn cách sử dụng thước lỗ ban.

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THƯỚC LỖ BAN
Thước lỗ ban có 3 loại là 52cm, 43cm và 39cm. Tuy nhiên, rất nhiều người không biết sự tồn tại của 3 thước này mà chỉ nghĩ có 1 loại gọi chung chung là thước lỗ ban. Chính vì thế việc nhầm lẫn rất dễ xảy ra khi sử dụng chỉ 1
loại thước mua sẵn ở của hàng mà không biết rằng thước đó có sử dụng đúng mục đích không. Theo các chuyên gian thiết kế biệt thự nhà đẹp thì đây là điều vô cùng nguy hiểm, tiềm ẩn sai phạm rất lớn về phong thủy.

Thước lỗ ban 52,2 cm: Để đo khối rỗng, các khoảng thông thủy trong nhà như: Ô cửa sổ, ô tháng, cửa chính, cả đi, cửa sổ,…
Thước lỗ ban 42,9 cm: Để đo khối đặc, các chi tiết trong nhà, đồ đạc nội thất: Kích thước giường tủ, bệ bếp, bậc,…
Thước lỗ ban 38,8 cm: Để đo kích thước âm trạch: Mồ mả, tiểu, quách, ban thờ,…

Hiện tại thước lỗ ban 42,9cm và 39cm được tích hợp trên thước cuộn (rút) bằng sắt được bán rộng rãi trên thị trường, thước 52cm không sản xuất, chỉ có thể tra cứu trên phần mềm hoặc nhờ các thầy phong thủy tra cứu giúp.

Thước lỗ ban Thập Môn Xích ( Trực 10 ) dùng để đo phần âm trạch.
– Phần thước có hàng chữ nhỏ, đây là thước Lỗ Ban áp dụng đo phần âm trạch tâm linh như xây lăng mộ, nhà thờ, bàn thờ, cuốn thư,bát hương, lọ hoa.., nó có chiều dài 38.8 cm và cũng như phần trên nó cũng lập đi lập lại suốt
chiều dài thước kéo. Thước này gồm 10 cung, 6 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen). Đi từ trái sang phải, thứ tự như sau: Đinh – Hại – Vượng – Khổ – Nghĩa – Quan – tử – Hưng – Thất – Tài.

Cung 1 (đỏ, tốt) – Đinh : Nếu đo được cung Đinh thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, tiền của đến nhà, con cái thi cử đỗ đạt, phúc lộc đầy nhà.
Cung 2 (đen, xấu) – Hại: Gia chủ dễ gặp họa vì lời nói, mắc bệnh đau ốm, đoạn tuyệt con cháu.

Cung 3 (đỏ, tốt) – Vượng: Gia chủ gặp nhiều may mắn, thịnh vượng, phúc lộc dồi dào, tiền của tự đến, có nhiều chuyện vui.

Cung 4 (đen, xấu) – Khổ: Gia chủ sẽ gặp nhiều đau khổ, đắng cay, mất mát của cải, dính vào kiện tụng, tranh chấp, không con nối dõi tông đường

Cung 5 (đỏ, tốt) – Nghĩa: Gia chủ đại cát, đại lành, tiền của nhiều, gặp nhiều thuận lợi, được trời chiếu cố.

Cung 6 (đỏ, tốt) – Quan: Gia chủ giàu có, tiền của đến bất ngờ, thi cử thuận lợi.

Cung 7 (đen, xấu) – Tử: Gia chủ dễ gặp chết chóc, chia lìa, xa cách quê hương, mất tiền của, mất con trai.

Cung 8 (đỏ, tốt) – Hưng: Gia chủ hưng thịnh, làm ăn phát đạt, có thêm con trai, thi cử đỗ đạt, con cái giỏi giang, ngoan ngoãn.

Cung 9 (đen, xấu) – Thất: Gia chủ sẽ chịu mất mát, cô đơn, có thể bị tù, bị thưa kiện, hao tốn tiền bạc, làm ăn thất bát.

Cung 10 (đỏ, tốt) – Tài: Gia chủ gặp nhiều may mắn, đón nhận phúc lộc, tiền của dồi dào, đức cao vọng trọng.

Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 39

Cung Đinh (丁): Con trai gồm:
– Phúc tinh (福星): Vì sao tốt, đem lại may mắn — Chỉ người đem lại may mắn cho mình — Nhất lộ phúc tinh, vạn gia Phật sinh.

– Cấp đệ (Đỗ đạt): Thi cử đỗ đạt.

– Tài vượng: Tiền của đến.

– Đăng khoa: Thi đỗ.

Cung Hại.
– Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.

– Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.

– Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.

– Họa chí (Tai chí): Tai họa ập đến bất ngờ.

Cung Vượng.
– Thiên đức: Đức của trời.

– Hỷ sự: Chuyện vui đến.

– Tiến bảo: Tiền của đến.

– Thêm phúc (Nạp Phúc): Phúc lộc dồi dào.

Cung Khổ.
– Thất thoát: Mất của.

– Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.

– Kiếp tài: Bị cướp của.

– Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.

Cung Nghĩa.
– Đại cát: Cát lành.

– Tài vượng: Tiền của nhiều.

– Lợi ích (Ích lợi): Thu được lợi.

– Thiên khố: Kho báu trời cho.

Cung Quan.
– Phú quý: Giàu có.

– Tiến bảo: Được của quý.

– Tài lộc (Hoạch tài): Tiền của nhiều.

– Thuận khoa: Thi đỗ.

Cung Tử.
– Ly hương: Xa quê hương.

– Tử biệt: Có người mất.

– Thoát đinh: Con trai mất.

– Thất tài: Mất tiền của.

Cung Hưng.
– Đăng khoa (Đông Khoa): Thi cử đỗ đạt.

– Quý tử: Con ngoan.

– Thêm đinh: Có thêm con trai.

– Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất.
– Cô quả: Cô đơn.

– Lao chấp: Bị tù đày.

– Công sự: Dính dáng tới chính quyền.

– Thoát tài: Mất tiền của.

Cung Tài.
– Nghinh phúc: Phúc đến.

– Lục hợp: 6 hướng đều tốt.

– Tiến bảo: Tiền của đến.

– Tài đức: Có tiền và có đức.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2019 . Thiết kế Website bởi Công ty đá mỹ nghệ Duy Hưng.