Mộ đá hai mái đao LMD2M14: dự toán và kiểm tra lắp dựng

Mộ đá hai mái đao LMD2M14 là mã mẫu có thể dùng để lập một dự toán mộ hai tầng mái. Tổng tiền không nằm riêng ở phần đá. Nền móng, vận chuyển, xe cẩu, đường vào và công lắp đều phải có dòng riêng trước khi gia đình duyệt. Bảng tách khoản còn giúp kiểm soát phát sinh khi đường vào thay đổi.

Dự toán mộ đá hai mái đao LMD2M14 theo phạm vi công việc

Dự toán nên bắt đầu bằng phạm vi. Ghi rõ kích thước phủ bì, tổng cao, loại đá, mức chạm, nội dung bia và số lớp đế. Một dòng ghi mộ hai mái chưa đủ để so hai phương án.

Lập dự toán đá, nền và vận chuyển mộ hai mái
Lập dự toán đá, nền và vận chuyển mộ hai mái

Phần đá gồm phôi, cắt, chạm, mài, khắc bia, màu chữ và dựng thử. Nếu có bát hương, bình hoa hoặc đèn liền bộ, phải tách số lượng. Đồ rời dễ bị bỏ quên rồi cộng sát ngày giao.

Phần nền gồm đào bóc, đá dăm, bê tông, thép và mặt lát quanh mộ. Nền cũ cần kiểm nứt và cao độ; không nên mặc định tận dụng được. Một bản nền nhỏ hỏng có thể làm cả hai tầng mái nghiêng.

Phần vận chuyển phải ghi điểm đi, điểm đến và loại xe. Đường 10 tấn nhưng cổng chỉ rộng 2,2 m vẫn cần xe trung chuyển. Chi phí chuyển tải thường tăng theo số khối và quãng đường từ điểm hạ tới mộ.

Phần nâng hạ ghi tải khối nặng, bán kính cẩu và thời gian chờ. Cẩu khối 700 kg ở bán kính 5 m khác xa cùng tải ở 18 m. Người khảo sát phải chụp dây điện, cây, mái che và nền đặt chân chống.

Cẩm nang các mẫu mộ đá giúp xác định mộ hai mái nằm ở mức cấu tạo nào so với mộ không mái và một mái. Cấu tạo cao hơn thường tăng số khối, công dựng thử và thời gian cẩu.

Khoảng chi phí thị trường năm 2026

Giá tham khảo cần gắn với kích thước và vật liệu. Từ nhiều bảng giá công khai năm 2026, mộ hai mái cỡ 81 x 147 cm thường được chào trong khoảng 16–25 triệu đồng. Cỡ 89 x 147 cm có thể ở 17–30 triệu đồng.

Đá xanh rêu, chạm sâu hoặc tổng cao lớn thường làm giá tăng. Mẫu 107 x 167 cm có thể nằm khoảng 30–55 triệu đồng. Đây là khoảng lập ngân sách, không đại diện giá của một đơn vị cụ thể.

Hạng mục Đơn vị Khoảng tham khảo Điều cần ghi kèm
Thân mộ hai mái đá xanh 81 x 147 cm Bộ 16–25 triệu đồng Mức chạm, tổng cao
Thân mộ hai mái đá xanh 89 x 147 cm Bộ 17–30 triệu đồng Độ dày mái, bia
Phương án đá xanh rêu cỡ vừa Bộ 24–42 triệu đồng Màu phôi, hoàn thiện
Bản nền bê tông cốt thép nhỏ Vị trí 3–8 triệu đồng Đào đất, thép, độ dày
Cẩu và công lắp trong ngày Ca 4–12 triệu đồng Bán kính, đường vào
Vận chuyển liên tỉnh Chuyến 5–18 triệu đồng Cự ly, loại xe, trung chuyển

Các khoản nền, cẩu và vận chuyển thay đổi mạnh theo địa hình. Gia đình nên lấy ảnh hiện trường cùng một ngày gửi cho các bên báo giá. So sánh sẽ vô nghĩa nếu một báo giá tính giao tới cổng, bản khác tính lắp xong tại mộ.

Đá granite có đặc tính và cách hoàn thiện khác đá vôi xanh. Nếu phương án đổi vật liệu, hãy đọc phần cơ bản trong tài liệu Granite của Wikipedia, rồi yêu cầu một mẫu bề mặt thật. Không nên đổi đá chỉ từ ảnh màu.

Bảng chi tiết cấu kiện trong bài nghiệm thu LMD2M10 giúp đếm đúng số khối và điểm mộng. Số khối ảnh hưởng cách đóng kiện, xếp xe và thời gian nâng hạ.

Khảo sát đường vào và chọn thiết bị nâng

Đường khảo sát được đo ở điểm hẹp nhất, thấp nhất và góc cua gắt nhất. Cần ghi bề rộng cổng, cao dây điện, bán kính cua và tải trọng cầu nhỏ. Một xe vào được nhưng không quay đầu vẫn làm tiến độ chậm.

Khảo sát đường xe và bán kính cẩu lắp mộ đá
Khảo sát đường xe và bán kính cẩu lắp mộ đá

Khối nặng nhất thường là đế, mái dưới hoặc tấm thân lớn. Mỗi khối phải có ước tính cân nặng. Dùng khối lượng riêng của loại đá và thể tích sơ bộ để kiểm, rồi đối chiếu với khả năng cẩu tại bán kính làm việc.

Dây vải bản rộng hợp bề mặt đá hoàn thiện. Cạnh sắc cần có đệm. Cáp thép tì trực tiếp lên đầu đao dễ tạo vết cắn. Điểm buộc phải cho khối cân bằng, tránh hạ mái trong trạng thái nghiêng.

Tiến độ từ làm nền đến bàn giao

Mốc đầu là khóa bản vẽ. Bản vẽ mộ cỡ vừa cần 3–7 ngày để đo, sửa và duyệt. Gia công thường 25–40 ngày. Làm nền tiến hành song song, nhưng phải dựa trên kích thước cuối cùng.

Nền bê tông tham khảo dày 120–180 mm cho bộ mộ nhỏ, đặt trên lớp đá dăm đầm chắc. Thép có thể dùng D6–D10 theo thiết kế và nền đất. Số cuối phải được người phụ trách kết cấu chốt theo tải thực.

Bê tông cần đủ thời gian phát triển cường độ trước khi đặt tải lớn. Đừng đổ nền hôm trước rồi cẩu bộ đá nặng vài tấn hôm sau. Lịch cụ thể phụ thuộc cấp phối, thời tiết và chỉ dẫn kỹ thuật của phần nền.

Ngày lắp bắt đầu bằng kiểm cao độ, tim và đường chéo. Tiếp theo là đế, thân, cột, bia, mái dưới, mái trên, rồi búp nóc. Mỗi lớp được kiểm xong mới cho lớp tiếp theo nhận tải.

Thời gian lắp một bộ mộ vừa thường 6–10 giờ nếu xe vào gần. Trung chuyển xa hoặc sửa nền có thể kéo sang ngày thứ hai. Dự toán nên có chi phí chờ cẩu theo giờ để mọi bên biết cách tính khi phát sinh.

Hồ sơ tiến độ có thể quản lý theo trạng thái giống cách mona.software tổ chức một quy trình số: chờ duyệt, đang gia công, dựng thử, xuất đá và bàn giao. Mỗi trạng thái gắn người xác nhận, ảnh và ngày. Gia đình sẽ biết phần nào đang chờ mình quyết định.

Kiểm khối lượng, phát sinh và biên bản bàn giao

Trước ngày giao, đối chiếu báo giá với danh sách khối. Kiểm đủ bia, búp nóc, cửa thăm, chốt và chi tiết rời. Một món nhỏ thiếu có thể khiến xe cẩu phải quay lại hoặc công trình nằm dở.

  • Phát sinh nền yếu: nguyên nhân là khảo sát chỉ nhìn mặt lát. Cách xử lý là mở điểm kiểm tra trước, ghi phương án gia cố và đơn giá theo khối lượng.
  • Xe không vào: nguyên nhân là bỏ qua góc cua hoặc dây điện. Cách xử lý là đo tuyến, chạy thử xe không tải nếu cần và chốt điểm trung chuyển.
  • Cẩu chờ lâu: nguyên nhân là đá xếp sai thứ tự. Cách xử lý là lập sơ đồ xếp xe theo trình tự lắp.
  • Thiếu chi tiết: nguyên nhân là danh sách chỉ ghi một bộ mộ. Cách xử lý là đánh số từng khối, kiểm đếm trước khi phủ bạt.
  • Đổi bia sát ngày: nguyên nhân là nội dung chưa có người ký. Cách xử lý là khóa bản duyệt trước công đoạn khắc.

Biên bản bàn giao cần ghi ngày, vị trí, kích thước chính, loại đá, tình trạng mạch và các việc còn lại. Ảnh chụp bốn mặt, mặt nền và vùng bia. Nếu có điểm theo dõi sau mưa, hãy khoanh trên ảnh và đặt lịch kiểm.

Về phần hoa văn, hướng dẫn cho mẫu LMD2M13 giúp mô tả mức chạm đủ chi tiết để đưa vào dự toán. Nhờ vậy, cụm chạm vừa hoặc chạm sâu không còn là lời ghi chung chung.

Cách đặt tên bản vẽ và khóa đúng mã được trình bày trong bài đọc hồ sơ LMD2M04. Nên dùng quy tắc ấy cho báo giá, ảnh phôi và biên bản để không trộn mẫu.

Câu hỏi thường gặp

Khoảng giá trong bài đã gồm vận chuyển chưa?

Khoảng giá thân mộ không mặc định gồm vận chuyển, cẩu, nền hoặc trung chuyển. Mỗi báo giá có phạm vi khác nhau. Anh chị cần yêu cầu bảng tách khoản, ghi điểm giao và điều kiện đường vào để biết tổng chi phí tới lúc lắp xong.

Tại sao cẩu cùng một khối đá lại có giá khác?

Giá cẩu phụ thuộc tải, bán kính vươn, thời gian, đường vào và chỗ mở chân chống. Khối 700 kg đặt cách xe 5 m dễ hơn đặt sau tường ở 18 m. Ảnh hiện trường và sơ đồ mặt bằng giúp chọn đúng thiết bị.

Làm nền trước bao lâu là hợp lý?

Nền phải xong sau khi kích thước cuối được khóa và đủ thời gian đạt cường độ theo chỉ dẫn kỹ thuật. Không nên quyết bằng một số ngày chung cho mọi loại bê tông. Người làm nền cần biết tải, điều kiện đất và ngày dự kiến đặt đá.

Nên giữ khoản dự phòng bao nhiêu?

Với hiện trường đã khảo sát kỹ, khoản dự phòng 5–10% giúp xử lý thay đổi nhỏ về nền, trung chuyển hoặc thời gian cẩu. Khu đường khó, nền cũ chưa mở kiểm tra cần dự phòng cao hơn hoặc khảo sát bổ sung trước khi ký phạm vi.

Dự toán mộ đá hai mái đao LMD2M14 cần đủ thân đá, nền, vận chuyển, thiết bị nâng và công bàn giao. Anh chị hãy đo tuyến xe, xác định khối nặng nhất và ghi điều kiện phát sinh bằng đơn vị rõ ràng. Một bảng đủ phạm vi sẽ giúp giữ ngân sách và tiến độ ngoài khu mộ.

Scroll to Top